Bảng giá đất Đông Anh Hà Nội giai đoạn 2022 – 2024 Giá đất Đông Anh. Giá đất huyện Đông Anh do UBND thành phố Hà Nội quy định và thay đổi 5 năm một lần. Thông thường giá đất Đông Anh quy định sẽ thấp hơn giá thực tế người dân mua bán với nhau trên địa bàn huyện
Dựa theo Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, bảng giá đất nông nghiệp của Hà Nội được áp dụng với 03 loại hình sau: Giá đất nông nghiệp trồng lúa nước và trồng cây lâu năm. Giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm. Giá
Cập nhật bảng giá đất Hà Nội 2022. Bảng giá đất Hà Nội 2022 đã được cập nhật mới tại Quyết định 30/2019/QĐ-UBND vào ngày 31.12.2019. Bảng giá đất này có hiệu lực từ 1.1.2020 – 31.12.2024. Cụ thể bảng giá đất này cập nhật các nội dung liên quan tới giá các loại
Ngày 31/12/2019, UBND thành phố Hà Nội ban hành Quyết định 30/2019/QĐ-UBND về Quy định và bảng giá các loại đất trên địa bàn áp dụng từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024. Cụ thể, giá các loại đất quy định tại Quyết định 30/2019/QĐ-UBND được sử dụng làm căn cứ trong
Theo quy định thì giai đoạn 2020 – 2024, bảng giá nhà đất Hà Nội tăng bình quân 15% so với từ 2014- 2019. Tuy nhiên, theo Quyết định này thì mức giá đất nông nghiệp vẫn được giữ nguyên. Giá nhà đất hiện nay ở Hà Nội theo quận, huyện. Giá nhà đất quận Long Biên: 50
LGAo5kG. Theo bảng giá đất trên địa bàn thành phố Hà Nội áp dụng trong giai đoạn 2020-2024, mức giá cao nhất của đất nông nghiệp trồng lúa và trồng cây hằng năm được ghi nhận đồng/m2. Cập nhật giá đất Hà Nội mới nhất năm 2023 Bảng giá đất trên địa bàn thành phố Hà Nội được ban hành theo Quyết định 30/2019/QĐ-UBND, áp dụng từ ngày 1/1/2020 đến ngày 31/12/2024. Giá đất nông nghiệp Giá đất nông nghiệp trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng tại các xã thuộc các huyện được xác định căn cứ mục đích sử dụng khi giao, cho thuê và được phân theo khu vực, theo vùng vùng đồng bằng, vùng trung du, vùng núi quy định tại Bảng 1, Bảng 2, Bảng 3, Bảng 4 và Phụ lục phân loại xã. Ví dụ Giá đất nông nghiệp trồng lúa nước và trồng cây hàng năm ở toàn bộ huyện Thạch Thất và Quốc Oai là đồng/m2 đối với đồng bằng, đồng/m2 đối với trung du, đồng/m2 đối với miền núi. Giá đất nông nghiệp trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt trường hợp chưa có quy hoạch được xét duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng khu dân cư được xác định giá cao hơn, nhưng không vượt quá 50% giá đất nông nghiệp tương ứng quy định tại Bảng 1, Bảng 2, Bảng 3, Bảng 4 và Phụ lục phân loại xã. Giá đất nông nghiệp khác gồm đất tại các xã ngoại thành sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa cây cảnh được xác định bằng giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm của cùng khu vực, cùng vùng quy định tại Bảng 2 và Phụ lục phân loại xã. Giá đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị Tại các quận, các phường của thị xã Sơn Tây; các thị trấn thuộc các huyện, giá đất được xác định theo Điều 3 của quy định, mức giá cụ thể cho từng đường, phố và từng vị trí quy định tại Bảng 5 đối với các quận, các phường thuộc thị xã Sơn Tây; Bảng 6 đối với các thị trấn thuộc các huyện. Ví dụ Giá đất ở từ đầu đường đến cuối đường của phố Sơn Tây quận Ba Đình tại vị trí 1 là 58 triệu đồng/m2, vị trí 2 là 29,58 triệu đồng đồng/m2, vị trí 3 là 23,78 triệu đồng/m2 và vị trí 4 là 20,88 triệu đồng đồng/m2. Giá đất thương mại dịch vụ từ đầu đường đến cuối đường của phố Sơn Tây quận Ba Đình tại vị trí 1 là 37,7 triệu đồng/m2, vị trí 2 gần 19,23 triệu đồng/m2, vị trí 3 gần triệu đồng/m2 và vị trí 4 hơn 13,57 triệu đồng/m2. Tại các phường Viên Sơn, Trung Hưng, Trung Sơn Trầm thuộc thị xã Sơn Tây, thị trấn Chúc Sơn thuộc huyện Chương Mỹ và thị trấn Tây Đằng thuộc huyện Ba Vì, giá đất được xác định theo quy định tại Điều 6 của Quy định này. Giá đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn gồm khu vực giáp ranh đô thị, khu vực ven trục đường giao thông chính và các xã nông thôn Giá đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đạt sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ thuộc các xã, thị trấn giáp ranh các quận có chung ranh giới hành chính với quận được xác định cụ thể cho từng đường, phố quy định tại Bảng 7 và Phụ lục phân loại các xã. Ví dụ Giá đất ở của đường Quốc lộ 6 đoạn qua thị trấn Chúc Sơn khu vực giáp ranh thuộc huyện Chương Mỹ tại vị trí 1 là 11,27 triệu đồng/m2, vị trí 2 hơn 7,66 triệu đồng/m2, vị trí 3 xấp xỉ 6,54 triệu đồng/m2, vị trí 4 hơn 5,97 triệu đồng/m2 và vị trí ngoài phạm vi 200 m là 4,67 triệu đồng/m2. Giá đất thương mại dịch vụ của đường Quốc lộ 6 đoạn qua thị trấn Chúc Sơn khu vực giáp ranh thuộc huyện Chương Mỹ tại vị trí 1 là 7,87 triệu đồng/m2, vị trí 2 là 5,5 triệu đồng/m2, vị trí 3 là 4,72 triệu đồng/m2, vị trí 4 là 3,93 triệu đồng/m2 và vị trí ngoài phạm vi 200 m là triệu đồng/m2. Giá đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại khu vực ven trục đầu mối giao thông chính có tên trong bảng giá thuộc các huyện; các phường Viên Sơn, phường Trung Hưng, phường Trung Sơn Trầm, thị xã Sơn Tây quy định tại Bảng 8 và thị trấn Tây Đằng, huyện Ba Vì quy định tại Bảng 6 được xác định cụ thể cho từng đường, phố. Giá đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn được quy định theo từng xã tại Bảng 9 áp dụng cho khu vực dân cư thuộc địa bàn các xã và thị trấn Tây Đằng, huyện Ba Vì nằm ngoài phạm vi 200 m của các tuyến đường phố có tên quy định tại Bảng 8, thị trấn Tây Đằng quy định tại Bảng 6. Đối với thửa đất của một chủ sử dụng tại vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 của Bảng số 8 và thị trấn Tây Đằng quy định tại Bảng số 6 được xác định như sau - Trong phạm vi tính từ chỉ giới hè đường phố có tên trong bảng giá đất đến 200 m được xác định theo nguyên tắc 4 vị trí quy định tại Điểm Khoản 2 Điều 3; - Ngoài 200 m tính từ chỉ giới hè, đường phố có tên trong bảng giá được áp dụng giá đất khu dân cư nông thôn quy định tại Bảng 9. Thửa đất của một chủ sử dụng tại vị trí 4 quy định tại Bảng số 7 được xác định cụ thể như sau - Trong phạm vi tính từ chỉ giới hè đường phố có tên trong bảng giá đến 200 m được xác định theo vị trí 4; - Ngoài 200 m tính từ chỉ giới hè đường phố có tên trong bảng giá xác định giá theo quy định cụ thể tại Bảng 7. Thửa đất của chủ sử dụng tại vị trí 4 quy định tại Bảng số 8; các phường Viên Sơn, phường Trung Hưng, phường Trung Sơn Trầm, thị xã Sơn Tây quy định tại Bảng 5 và thị trấn Tây Đằng thuộc huyện Ba Vì quy định tại Bảng 6 được xác định cụ thể như sau - Trong phạm vi tính từ chỉ giới hè đường phố có tên trong bảng giá đến 200 m được xác định theo vị trí 4; - Ngoài 200 m tính từ chỉ giới hè đường phố có tên trong bảng giá xác định giá theo quy định cụ thể tại Bảng 9. Các trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất tại các khu dân cư nông thôn sản xuất kinh doanh, cụm công nghiệp, khu công nghiệp, khu đô thị mới, khu đấu giá, khu tái định cư đã được kết nối với đường có tên trong Bảng giá thì căn cứ vào đường hiện trạng để áp dụng giá đất theo 4 vị trí của đường, phố gần nhất có tên trong Bảng giá và không được áp dụng giá đất khu dân cư nông thôn quy định tại Bảng số 9. Giá đất tại các khu đô thị mới, khu đấu giá, khu tái định cư, khu công nghệ cao đã xây dựng đường giao thông Trường hợp thửa đất không nằm trong ranh giới khu đô thị mới, khu đấu giá, khu tái định cư nhưng ở vị trí tiếp giáp hoặc có đường, ngõ nối thông gần hơn với đường, phố của khu đô thị mới, khu đấu giá, khu tái định cư thì được xác định theo giá đất của đường, phố trong khu đô thị mới, khu đấu giá, khu tái định cư; trường hợp thửa đất đó nằm ở vị trí 2, 3, 4 thì xác định theo đường phố trong khu vực có mức giá tương đương có quy định giá đất các vị trí. Giá đất phi nông nghiệp khác Đất ở được phân loại theo Mục Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ được phân loại theo Mục Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Đất thương mại, dịch vụ được phân loại theo Mục Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Không bao gồm các Mục đã nêu tại Khoản 1 và Khoản 2 tại Điều này. Giá đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng quy định theo Mục Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, thực hiện theo quy định của Luật Đất đai 2013. Ủy ban nhân dân Thành phố sẽ xác định bằng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ có cùng vị trí, đường, phố, khu dân cư nông thôn. Giá đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản quy định theo Mục Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 27/2018/TT BTNMT ngày 14/12/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường được xác định bằng giá đất nuôi trồng thủy sản của cùng khu vực, cùng vùng; sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng khai thác thủy sản được xác định bằng giá đất phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ có cùng mục đích sử dụng, vị trí, đường, phố, loại xã. Đối với các dự án đặc thù không được phân loại theo Mục 2 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường sẽ được UBND Thành phố xác định giá đất cụ thể có từng trường hợp. Giá đất chưa sử dụng Đất chưa sử dụng là đất chưa được đưa vào sử dụng cho các mục đích theo quy định của Luật Đất đai, bao gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá chưa có rừng cây, khi cần có giá để tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật đối với loại đất này thì căn cứ vào giá của loại đất liền kề có mức giá cao nhất trường hợp liền kề với hai loại đất khác nhau trở lên để xác định giá đất. Khi đất chưa sử dụng được cơ quan có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng thì căn cứ vào giá đất cùng loại, cùng mục đích sử dụng được quy định tại bản quy định này để định mức giá cụ thể. Xem chi tiết bảng giá đất thành phố Hà Nội giai đoạn 2020-2024 tại đây. Ảnh VnEconomy Tại dự thảo Luật Đất đai sửa đổi, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề xuất bổ sung trình tự xây dựng bảng giá đất, trách nhiệm của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân trong xây dựng bảng giá đất; việc xây dựng bảng giá đất theo vùng giá trị, thửa đất chuẩn đối với khu vực có bản đồ địa chính số và cơ sở dữ liệu giá đất. Dự thảo nêu rõ, bảng giá đất được xây dựng định kỳ hàng năm được công bố công khai và áp dụng từ ngày 1/1 của năm. Bảng giá đất được áp dụng cho 11 trường hợp 1. Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân; 2. Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm; 3. Tính thuế sử dụng đất, thuế đối với các dự án chậm tiến độ hoặc không đưa đất vào sử dụng; 4. Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân; 5. Tính tiền sử dụng đất tăng thêm đối với những trường hợp chậm đưa đất vào sử dụng, không đưa đất vào sử dụng; 6. Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai; 7. Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; 8. Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai; 9. Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; 10. Tính giá khởi điểm đối với trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất, cho thuê đất. 11. Làm căn cứ để tính giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, xây dựng công trình trên không. Các trường hợp tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, tính tiền thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì giá đất để tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, tính tiền thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm ổn định trong 5 năm.
Hiện có 30 kết quả Bảng giá đất Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội Phường Phúc Xá, Phường Trúc Bạch, Phường Vĩnh Phúc, Phường Cống Vị, Phường Liễu Giai, Phường Nguyễn Trung Trực, Phường Quán Thánh, Phường Ngọc Hà, Phường Điện Biên, Phường Đội Cấn, Phường Ngọc Khánh, Phường Kim Mã, Phường Giảng Võ, Phường Thành Công, Thị trấn Phúc Xã 1, Phúc Xá 1, Phúc Xá 1, Phúc Xá 3, Phường Phúc Xá 4 1,393 lượt xem Xem chi tiết Bảng giá đất Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội Phường Phúc Tân, Phường Đồng Xuân, Phường Hàng Mã, Phường Hàng Buồm, Phường Hàng Đào, Phường Hàng Bồ, Phường Cửa Đông, Phường Lý Thái Tổ, Phường Hàng Bạc, Phường Hàng Gai, Phường Chương Dương, Phường Hàng Trống, Phường Cửa Nam, Phường Hàng Bông, Phường Tràng Tiền, Phường Trần Hưng Đạo, Phường Phan Chu Trinh, Phường Hàng Bài 1,184 lượt xem Xem chi tiết Bảng giá đất Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội Phường Thượng Thanh, Phường Ngọc Thụy, Phường Giang Biên, Phường Đức Giang, Phường Việt Hưng, Phường Gia Thụy, Phường Ngọc Lâm, Phường Phúc Lợi, Phường Bồ Đề, Phường Sài Đồng, Phường Long Biên, Phường Thạch Bàn, Phường Phúc Đồng, Phường Cự Khối 1,103 lượt xem Xem chi tiết Bảng giá đất Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội Phường Cát Linh, Phường Văn Miếu, Phường Quốc Tử Giám, Phường Láng Thượng, Phường Ô Chợ Dừa, Phường Văn Chương, Phường Hàng Bột, Phường Láng Hạ, Phường Khâm Thiên, Phường Thổ Quan, Phường Nam Đồng, Phường Trung Phụng, Phường Quang Trung, Phường Trung Liệt, Phường Phương Liên, Phường Thịnh Quang, Phường Trung Tự, Phường Kim Liên, Phường Phương Mai, Phường Ngã Tư Sở, Phường Khương Thượng 1,076 lượt xem Xem chi tiết Bảng giá đất Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội Phường Nguyễn Du, Phường Bạch Đằng, Phường Phạm Đình Hổ, Phường Lê Đại Hành, Phường Đồng Nhân, Phường Phố Huế, Phường Đống Mác, Phường Thanh Lương, Phường Thanh Nhàn, Phường Cầu Dền, Phường Bách Khoa, Phường Đồng Tâm, Phường Vĩnh Tuy, Phường Bạch Mai, Phường Quỳnh Mai, Phường Quỳnh Lôi, Phường Minh Khai, Phường Trương Định, Phường Bùi Thị Xuân 1,149 lượt xem Xem chi tiết Bảng giá đất Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội Phường Thanh Trì, Phường Vĩnh Hưng, Phường Định Công, Phường Mai Động, Phường Tương Mai, Phường Đại Kim, Phường Tân Mai, Phường Hoàng Văn Thụ, Phường Giáp Bát, Phường Lĩnh Nam, Phường Thịnh Liệt, Phường Trần Phú, Phường Hoàng Liệt, Phường Yên Sở 1,513 lượt xem Xem chi tiết Bảng giá đất Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội Phường Nhân Chính, Phường Thượng Đình, Phường Khương Trung, Phường Khương Mai, Phường Thanh Xuân Trung, Phường Phương Liệt, Phường Hạ Đình, Phường Khương Đình, Phường Thanh Xuân Bắc, Phường Thanh Xuân Nam, Phường Kim Giang 1,126 lượt xem Xem chi tiết Bảng giá đất Huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội Thị trấn Sóc Sơn, Xã Bắc Sơn, Xã Minh Trí, Xã Hồng Kỳ, Xã Nam Sơn, Xã Trung Giã, Xã Tân Hưng, Xã Minh Phú, Xã Phù Linh, Xã Bắc Phú, Xã Tân Minh, Xã Quang Tiến, Xã Hiền Ninh, Xã Tân Dân, Xã Tiên Dược, Xã Việt Long, Xã Xuân Giang, Xã Mai Đình, Xã Đức Hoà, Xã Thanh Xuân, Xã Đông Xuân, Xã Kim Lũ, Xã Phú Cường, Xã Phú Minh, Xã Phù Lỗ, Xã Xuân Thu 1,060 lượt xem Xem chi tiết Bảng giá đất Huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội Thị trấn Đông Anh, Xã Xuân Nộn, Xã Thuỵ Lâm, Xã Bắc Hồng, Xã Nguyên Khê, Xã Nam Hồng, Xã Tiên Dương, Xã Vân Hà, Xã Uy Nỗ, Xã Vân Nội, Xã Liên Hà, Xã Việt Hùng, Xã Kim Nỗ, Xã Kim Chung, Xã Dục Tú, Xã Đại Mạch, Xã Vĩnh Ngọc, Xã Cổ Loa, Xã Hải Bối, Xã Xuân Canh, Xã Võng La, Xã Tàm Xá, Xã Mai Lâm, Xã Đông Hội 1,274 lượt xem Xem chi tiết Bảng giá đất Huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội Thị trấn Yên Viên, Xã Yên Thường, Xã Yên Viên, Xã Ninh Hiệp, Xã Đình Xuyên, Xã Dương Hà, Xã Phù Đổng, Xã Trung Mầu, Xã Lệ Chi, Xã Cổ Bi, Xã Đặng Xá, Xã Phú Thị, Xã Kim Sơn, Thị trấn Trâu Quỳ, Xã Dương Quang, Xã Dương Xá, Xã Đông Dư, Xã Đa Tốn, Xã Kiêu Kỵ, Xã Bát Tràng, Xã Kim Lan, Xã Văn Đức 1,184 lượt xem Xem chi tiết Bảng giá đất Quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội Phường Cầu Diễn, Phường Xuân Phương, Phường Phương Canh, Phường Mỹ Đình 1, Phường Mỹ Đình 2, Phường Tây Mỗ, Phường Mễ Trì, Phường Phú Đô, Phường Đại Mỗ, Phường Trung Văn 1,114 lượt xem Xem chi tiết Bảng giá đất Huyện Thanh Trì, Thành phố Hà Nội Thị trấn Văn Điển, Xã Tân Triều, Xã Thanh Liệt, Xã Tả Thanh Oai, Xã Hữu Hoà, Xã Tam Hiệp, Xã Tứ Hiệp, Xã Yên Mỹ, Xã Vĩnh Quỳnh, Xã Ngũ Hiệp, Xã Duyên Hà, Xã Ngọc Hồi, Xã Vạn Phúc, Xã Đại áng, Xã Liên Ninh, Xã Đông Mỹ 1,557 lượt xem Xem chi tiết Bảng giá đất Quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội Phường Thượng Cát, Phường Liên Mạc, Phường Đông Ngạc, Phường Đức Thắng, Phường Thụy Phương, Phường Tây Tựu, Phường Xuân Đỉnh, Phường Xuân Tảo, Phường Minh Khai, Phường Cổ Nhuế 1, Phường Cổ Nhuế 2, Phường Phú Diễn, Phường Phúc Diễn 1,032 lượt xem Xem chi tiết Bảng giá đất Huyện Mê Linh, Thành phố Hà Nội Thị trấn Chi Đông, Xã Đại Thịnh, Xã Kim Hoa, Xã Thạch Đà, Xã Tiến Thắng, Xã Tự Lập, Thị trấn Quang Minh, Xã Thanh Lâm, Xã Tam Đồng, Xã Liên Mạc, Xã Vạn Yên, Xã Chu Phan, Xã Tiến Thịnh, Xã Mê Linh, Xã Văn Khê, Xã Hoàng Kim, Xã Tiền Phong, Xã Tráng Việt 1,042 lượt xem Xem chi tiết Bảng giá đất Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội Phường Nguyễn Trãi, Phường Mộ Lao, Phường Văn Quán, Phường Vạn Phúc, Phường Yết Kiêu, Phường Quang Trung, Phường La Khê, Phường Phú La, Phường Phúc La, Phường Hà Cầu, Phường Yên Nghĩa, Phường Kiến Hưng, Phường Phú Lãm, Phường Phú Lương, Phường Dương Nội, Phường Đồng Mai, Phường Biên Giang, A Lo 1,065 lượt xem Xem chi tiết Bảng giá đất Thị xã Sơn Tây, Thành phố Hà Nội Phường Lê Lợi, Phường Phú Thịnh, Phường Ngô Quyền, Phường Quang Trung, Phường Sơn Lộc, Phường Xuân Khanh, Xã Đường Lâm, Phường Viên Sơn, Xã Xuân Sơn, Phường Trung Hưng, Xã Thanh Mỹ, Phường Trung Sơn Trầm, Xã Kim Sơn, Xã Sơn Đông, Xã Cổ Đông 950 lượt xem Xem chi tiết Bảng giá đất Huyện Ba Vì, Thành phố Hà Nội Thị trấn Tây Đằng, Xã Phú Cường, Xã Cổ Đô, Xã Tản Hồng, Xã Vạn Thắng, Xã Châu Sơn, Xã Phong Vân, Xã Phú Đông, Xã Phú Phương, Xã Phú Châu, Xã Thái Hòa, Xã Đồng Thái, Xã Phú Sơn, Xã Minh Châu, Xã Vật Lại, Xã Chu Minh, Xã Tòng Bạt, Xã Cẩm Lĩnh, Xã Sơn Đà, Xã Đông Quang, Xã Tiên Phong, Xã Thụy An, Xã Cam Thượng, Xã Thuần Mỹ, Xã Tản Lĩnh, Xã Ba Trại, Xã Minh Quang, Xã Ba Vì, Xã Vân Hòa, Xã Yên Bài, Xã Khánh Thượng 1,163 lượt xem Xem chi tiết Bảng giá đất Huyện Phúc Thọ, Thành phố Hà Nội Thị trấn Phúc Thọ, Xã Vân Hà, Xã Vân Phúc, Xã Vân Nam, Xã Xuân Đình, Xã Sen Phương, Xã Võng Xuyên, Xã Thọ Lộc, Xã Long Xuyên, Xã Thượng Cốc, Xã Hát Môn, Xã Tích Giang, Xã Thanh Đa, Xã Trạch Mỹ Lộc, Xã Phúc Hòa, Xã Ngọc Tảo, Xã Phụng Thượng, Xã Tam Thuấn, Xã Tam Hiệp, Xã Hiệp Thuận, Xã Liên Hiệp 1,053 lượt xem Xem chi tiết Bảng giá đất Huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội Thị trấn Phùng, Xã Trung Châu, Xã Thọ An, Xã Thọ Xuân, Xã Hồng Hà, Xã Liên Hồng, Xã Liên Hà, Xã Hạ Mỗ, Xã Liên Trung, Xã Phương Đình, Xã Thượng Mỗ, Xã Tân Hội, Xã Tân Lập, Xã Đan Phượng, Xã Đồng Tháp, Xã Song Phượng 1,088 lượt xem Xem chi tiết Bảng giá đất Huyện Hoài Đức, Thành phố Hà Nội Thị trấn Trạm Trôi, Xã Đức Thượng, Xã Minh Khai, Xã Dương Liễu, Xã Di Trạch, Xã Đức Giang, Xã Cát Quế, Xã Kim Chung, Xã Yên Sở, Xã Sơn Đồng, Xã Vân Canh, Xã Đắc Sở, Xã Lại Yên, Xã Tiền Yên, Xã Song Phương, Xã An Khánh, Xã An Thượng, Xã Vân Côn, Xã La Phù, Xã Đông La 1,155 lượt xem Xem chi tiết Bảng giá đất Huyện Quốc Oai, Thành phố Hà Nội Xã Đông Xuân, Thị trấn Quốc Oai, Xã Sài Sơn, Xã Phượng Cách, Xã Yên Sơn, Xã Ngọc Liệp, Xã Ngọc Mỹ, Xã Liệp Tuyết, Xã Thạch Thán, Xã Đồng Quang, Xã Phú Cát, Xã Tuyết Nghĩa, Xã Nghĩa Hương, Xã Cộng Hòa, Xã Tân Phú, Xã Đại Thành, Xã Phú Mãn, Xã Cấn Hữu, Xã Tân Hòa, Xã Hòa Thạch, Xã Đông Yên 1,108 lượt xem Xem chi tiết Bảng giá đất Huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội Xã Yên Trung, Xã Yên Bình, Xã Tiến Xuân, Thị trấn Liên Quan, Xã Đại Đồng, Xã Cẩm Yên, Xã Lại Thượng, Xã Phú Kim, Xã Hương Ngải, Xã Canh Nậu, Xã Kim Quan, Xã Dị Nậu, Xã Bình Yên, Xã Chàng Sơn, Xã Thạch Hoà, Xã Cần Kiệm, Xã Hữu Bằng, Xã Phùng Xá, Xã Tân Xã, Xã Thạch Xá, Xã Bình Phú, Xã Hạ Bằng, Xã Đồng Trúc 1,147 lượt xem Xem chi tiết Bảng giá đất Huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội Thị trấn Chúc Sơn, Thị trấn Xuân Mai, Xã Phụng Châu, Xã Tiên Phương, Xã Đông Sơn, Xã Đông Phương Yên, Xã Phú Nghĩa, Xã Trường Yên, Xã Ngọc Hòa, Xã Thủy Xuân Tiên, Xã Thanh Bình, Xã Trung Hòa, Xã Đại Yên, Xã Thụy Hương, Xã Tốt Động, Xã Lam Điền, Xã Tân Tiến, Xã Nam Phương Tiến, Xã Hợp Đồng, Xã Hoàng Văn Thụ, Xã Hoàng Diệu, Xã Hữu Văn, Xã Quảng Bị, Xã Mỹ Lương, Xã Thượng Vực, Xã Hồng Phong, Xã Đồng Phú, Xã Trần Phú, Xã Văn Võ, Xã Đồng Lạc, Xã Hòa Chính, Xã Phú Nam An 1,014 lượt xem Xem chi tiết Bảng giá đất Huyện Thanh Oai, Thành phố Hà Nội Thị trấn Kim Bài, Xã Cự Khê, Xã Bích Hòa, Xã Mỹ Hưng, Xã Cao Viên, Xã Bình Minh, Xã Tam Hưng, Xã Thanh Cao, Xã Thanh Thùy, Xã Thanh Mai, Xã Thanh Văn, Xã Đỗ Động, Xã Kim An, Xã Kim Thư, Xã Phương Trung, Xã Tân Ước, Xã Dân Hòa, Xã Liên Châu, Xã Cao Dương, Xã Xuân Dương, Xã Hồng Dương 1,086 lượt xem Xem chi tiết Bảng giá đất Huyện Thường Tín, Thành phố Hà Nội Thị trấn Thường Tín, Xã Ninh Sở, Xã Nhị Khê, Xã Duyên Thái, Xã Khánh Hà, Xã Hòa Bình, Xã Văn Bình, Xã Hiền Giang, Xã Hồng Vân, Xã Vân Tảo, Xã Liên Phương, Xã Văn Phú, Xã Tự Nhiên, Xã Tiền Phong, Xã Hà Hồi, Xã Thư Phú, Xã Nguyễn Trãi, Xã Quất Động, Xã Chương Dương, Xã Tân Minh, Xã Lê Lợi, Xã Thắng Lợi, Xã Dũng Tiến, Xã Thống Nhất, Xã Nghiêm Xuyên, Xã Tô Hiệu, Xã Văn Tự, Xã Vạn Điểm, Xã Minh Cường 1,194 lượt xem Xem chi tiết Bảng giá đất Huyện Phú Xuyên, Thành phố Hà Nội Thị trấn Phú Minh, Thị trấn Phú Xuyên, Xã Hồng Minh, Xã Phượng Dực, Xã Nam Tiến, Xã Tri Trung, Xã Đại Thắng, Xã Phú Túc, Xã Văn Hoàng, Xã Hồng Thái, Xã Hoàng Long, Xã Quang Trung, Xã Nam Phong, Xã Nam Triều, Xã Tân Dân, Xã Sơn Hà, Xã Chuyên Mỹ, Xã Khai Thái, Xã Phúc Tiến, Xã Vân Từ, Xã Tri Thủy, Xã Đại Xuyên, Xã Phú Yên, Xã Bạch Hạ, Xã Quang Lãng, Xã Châu Can, Xã Minh Tân 1,100 lượt xem Xem chi tiết Bảng giá đất Huyện Ứng Hòa, Thành phố Hà Nội Thị trấn Vân Đình, Xã Viên An, Xã Viên Nội, Xã Hoa Sơn, Xã Quảng Phú Cầu, Xã Trường Thịnh, Xã Cao Thành, Xã Liên Bạt, Xã Sơn Công, Xã Đồng Tiến, Xã Phương Tú, Xã Trung Tú, Xã Đồng Tân, Xã Tảo Dương Văn, Xã Vạn Thái, Xã Minh Đức, Xã Hòa Lâm, Xã Hòa Xá, Xã Trầm Lộng, Xã Kim Đường, Xã Hòa Nam, Xã Hòa Phú, Xã Đội Bình, Xã Đại Hùng, Xã Đông Lỗ, Xã Phù Lưu, Xã Đại Cường, Xã Lưu Hoàng, Xã Hồng Quang 1,135 lượt xem Xem chi tiết Bảng giá đất Huyện Mỹ Đức, Thành phố Hà Nội Thị trấn Đại Nghĩa, Xã Đồng Tâm, Xã Thượng Lâm, Xã Tuy Lai, Xã Phúc Lâm, Xã Mỹ Thành, Xã Bột Xuyên, Xã An Mỹ, Xã Hồng Sơn, Xã Lê Thanh, Xã Xuy Xá, Xã Phùng Xá, Xã Phù Lưu Tế, Xã Đại Hưng, Xã Vạn Kim, Xã Đốc Tín, Xã Hương Sơn, Xã Hùng Tiến, Xã An Tiến, Xã Hợp Tiến, Xã Hợp Thanh, Xã An Phú 1,007 lượt xem Xem chi tiết
Giá đất các loại ở TP Hà Nội là bao nhiêu theo quy định của pháp luật? Với lại tôi không biết các loại đất có được phân loại và gắn một giá cho mỗi loại đất hay không ở Hà Nội. Mong được tư vấn và cung cấp thông tin! Giá đất nông nghiệp trên địa bàn TP Hà Nội được xác định ra sao? Giá đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị trên địa bàn TP Hà Nội được xác định ra sao? Giá đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn trên địa bàn TP Hà Nội được xác định ra sao? Giá đất tại các khu đô thị mới, khu đấu giá, khu tái định cư, khu công nghệ cao đã xây dựng đường giao thông trên địa bàn TP Hà Nội được xác định ra sao? Giá đất phi nông nghiệp khác và giá đất chưa sử dụng trên địa bàn TP Hà Nội được xác định ra sao? Ngày 31/12/2019, UBND TP Hà Nội đã ban hành Quyết định 30/2019/QĐ-UBND ban hành quy định và bảng giá đất trên địa bàn thành phố Hà Nội áp dụng từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024. Trong đó giá các loại đất được quy định như sauGiá đất nông nghiệp trên địa bàn TP Hà Nội được xác định ra sao?Theo Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 30/2019/QĐ-UBND như sau- Giá đất nông nghiệp trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng tại các xã thuộc các huyện được xác định căn cứ mục đích sử dụng khi giao, cho thuê và được phân theo khu vực, theo vùng vùng đồng bằng, vùng trung du, vùng núi quy định tại Bảng 1, Bảng 2, Bảng 3, Bảng 4 và Phụ lục phân loại Giá đất nông nghiệp trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt trường hợp chưa có quy hoạch được xét duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng khu dân cư được xác định giá cao hơn, nhưng không vượt quá 50% giá đất nông nghiệp tương ứng quy định tại Bảng 1, Bảng 2, Bảng 3, Bảng 4 và Phụ lục phân loại Giá đất nông nghiệp khác gồm đất tại các xã ngoại thành sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa cây cảnh được xác định bằng giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm của cùng khu vực, cùng vùng quy định tại Bảng 2 và Phụ lục phân loại đất các loại ở TP Hà Nội là bao nhiêu theo quy định của pháp luật? Các loại đất được chia ra để tính giá được thực hiện ra sao?Giá đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị trên địa bàn TP Hà Nội được xác định ra sao?Theo Điều 5 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 30/2019/QĐ-UBND như sau- Tại các quận, các phường của thị xã Sơn Tây; các thị trấn thuộc các huyện, giá đất được xác định theo Điều 3 của quy định này, mức giá cụ thể cho từng đường, phố và từng vị trí quy định tại Bảng 5 đối với các quận, các phường thuộc thị xã Sơn Tây; Bảng 6 đối với các thị trấn thuộc các huyện.- Tại các phường Viên Sơn, Trung Hưng, Trung Sơn Trầm thuộc thị xã Sơn Tây, thị trấn Chúc Sơn thuộc huyện Chương Mỹ và thị trấn Tây Đằng thuộc huyện Ba Vì, giá đất được xác định theo quy định tại Điều 6 của Quy định đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn trên địa bàn TP Hà Nội được xác định ra sao?Theo Điều 6 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 30/2019/QĐ-UBND như sau- Giá đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đạt sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ thuộc các xã, thị trấn giáp ranh các quận có chung ranh giới hành chính với quận được xác định cụ thể cho từng đường, phố quy định tại Bảng 7 và Phụ lục phân loại các Giá đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại khu vực ven trục đầu mối giao thông chính có tên trong bảng giá thuộc các huyện; các phường Viên Sơn, phường Trung Hưng, phường Trung Sơn Trầm, thị xã Sơn Tây quy định tại Bảng 8 và thị trấn Tây Đằng, huyện Ba Vì quy định tại Bảng 6 được xác định cụ thể cho từng đường, Giá đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn được quy định theo từng xã tại Bảng 9 áp dụng cho khu vực dân cư thuộc địa bàn các xã và thị trấn Tây Đằng, huyện Ba Vì nằm ngoài phạm vi 200m của các tuyến đường phố có tên quy định tại Bảng 8, thị trấn Tây Đằng quy định tại Bảng 6. Đối với thửa đất của một chủ sử dụng tại vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 của Bảng số 8 và thị trấn Tây Đằng quy định tại Bảng số 6 được xác định như sau+ Trong phạm vi tính từ chỉ giới hè đường phố có tên trong bảng giá đất đến 200 m được xác định theo nguyên tắc 04 vị trí quy định tại Điểm Khoản 2 Điều 3;+ Ngoài 200 m tính từ chỉ giới hè, đường phố cố tên trong bảng giá được áp dụng giá đất khu dân cư nông thôn quy định tại Bảng Thửa đất của một chủ sử dụng tại vị trí 4 quy định tại Bảng số 7 được xác định cụ thể như sau+ Trong phạm vi tính từ chỉ giới hè đường phố có tên trong bảng giá đến 200 m được xác định theo vị trí 4;+ Ngoài 200 m tính từ chỉ giới hè đường phố có tên trong bảng giá xác định giá theo quy định cụ thể tại Bảng Thửa đất của chủ sử dụng tại vị trí 4 quy định tại Bảng số 8; các phường Viên Sơn, phường Trung Hưng, phường Trung Sơn Trầm, thị xã Sơn Tây quy định tại Bảng 5 và thị trấn Tây Đằng thuộc huyện Ba Vì quy định tại Bảng 6 được xác định cụ thể như sau+ Trong phạm vi tính từ chỉ giới hè đường phố có tên trong bảng giá đến 200 m được xác định theo vị trí 4;+ Ngoài 200 m tính từ chỉ giới hè đường phố có tên trong bảng giá xác định giá theo quy định cụ thể tại Bảng Các trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất tại các khu dân cư nông thôn sản xuất kinh doanh, cụm công nghiệp, khu công nghiệp, khu đô thị mới, khu đấu giá, khu tái định cư đã được kết nối với đường có tên trong Bảng giá thì căn cứ vào đường hiện trạng để áp dụng giá đất theo 4 vị trí của đường, phố gần nhất có tên trong Bảng giá và không được áp dụng giá đất khu dân cư nông thôn quy định tại Bảng số đất tại các khu đô thị mới, khu đấu giá, khu tái định cư, khu công nghệ cao đã xây dựng đường giao thông trên địa bàn TP Hà Nội được xác định ra sao?Theo Điều 7 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 30/2019/QĐ-UBND như sauGiá đất tại các khu đô thị mới, khu đấu giá, khu tái định cư, khu công nghệ cao đã xây dựng đường giao thông được xác định như sauTrường hợp thửa đất không nằm trong ranh giới khu đô thị mới, khu đấu giá, khu tái định cư nhưng ở vị trí tiếp giáp hoặc có đường, ngõ nối thông gần hơn với đường, phố của khu đô thị mới, khu đấu giá, khu tái định cư thì được xác định theo giá đất của đường, phố trong khu đô thị mới, khu đấu giá, khu tái định cư; trường hợp thửa đất đó nằm ở vị trí 2, 3, 4 thì xác định theo đường phố trong khu vực có mức giá tương đương có quy định giá đất các vị đất phi nông nghiệp khác và giá đất chưa sử dụng trên địa bàn TP Hà Nội được xác định ra sao?Theo Điều 8 và Điều 9 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 30/2019/QĐ-UBND như sauGiá đất phi nông nghiệp khác- Đất ở được phân loại theo Mục Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ được phân loại theo Mục Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi Đất thương mại, dịch vụ được phân loại theo Mục Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Không bao gồm các Mục đã nêu tại Khoản 1 và Khoản 2 tại Điều này- Giá đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng quy định theo Mục Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện theo quy định của Luật Đất đai 2013. Ủy ban nhân dân Thành phố sẽ xác định bằng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ có cùng vị trí, đường, phố, khu dân cư nông Giá đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản quy định theo Mục Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường được xác định bằng giá đất nuôi trồng thủy sản của cùng khu vực, cùng vùng; sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng khai thác thủy sản được xác định bằng giá đất phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ có cùng mục đích sử dụng, vị trí, đường, phố, loại với các dự án đặc thù không được phân loại theo Mục 2 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường sẽ được UBND Thành phố xác định giá đất cụ thể có từng trường đất chưa sử dụngĐất chưa sử dụng là đất chưa được đưa vào sử dụng cho các mục đích theo quy định của Luật Đất đai, bao gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá chưa có rừng cây, khi cần có giá để tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật đối với loại đất này thì căn cứ vào giá của loại đất liền kề có mức giá cao nhất trường hợp liền kề với hai loại đất khác nhau trở lên để xác định giá đất. Khi đất chưa sử dụng được cơ quan có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng thì căn cứ vào giá đất cùng loại, cùng mục đích sử dụng được quy định tại bản quy định này để định mức giá cụ về bảng giá đất cụ thể giai đoạn 2020-2024 ở TP Hà Nội tại đây.
Ngày 31/12/2019, Ủy ban nhân dân TP. Hà Nội đã ban hành Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND về bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố áp dụng từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024. Theo đó, căn cứ vào khả năng sinh lợi và điều kiện cơ sở hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh và cung cấp dịch vụ, vị trí đất của thành phố được xác định gồm 04 vị trí - Vị trí 01 tiếp giáp đường, phố có tên trong bảng giá đất có khả năng sinh lợi và điều kiện cơ sở hạ tầng thuận lợi hơn các vị trí tiếp theo; - Các vị trí 02, 03, 04 theo thứ tự khả năng sinh lợi và điều kiện cơ sở hạ tầng kém thuận lợi hơn vị trí 01. Trong đó, giá đất cao nhất của thành phố nằm ở đô thị thuộc địa bàn quận Hoàn Kiếm với mức đồng/m2 Vị trí 1 đường Lê Thái Tổ, đường Hàng Ngang, đường Hàng Đào; giá đất nông nghiệp vẫn giữ nguyên như trước đây... Mức giá đất này được sử dụng để tính thuế sử dụng đất; Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất; Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; Tính tiền bồi thường khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất… Đồng thời, đây cũng là giá đất để làm cơ sở xác định trong trường hợp tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi được Nhà nước giao, cho thuê không qua đấu giá quyền sử dụng đất… Quyết định này chính thức có hiệu lực từ 01/01/2020. XEM Bảng giá đất Hà Nội 2020 - 2024 TẠI ĐÂY
Bộ trưởng Tài nguyên và Môi trường Đặng Quốc Khánh trình bày báo cáo giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự án Luật Đất đai sửa đổi. Ảnh THỦY NGUYÊN Sáng 9/6, tiếp tục chương trình Kỳ họp thứ 5, Quốc hội cho ý kiến lần 2 đối với dự án Luật Đất đai sửa đổi. Dự thảo Luật đã được chỉnh lý trên cơ sở tiếp thu, giải trình ý kiến đại biểu Quốc hội tại Kỳ họp thứ 4, hội nghị đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tháng 4/2023 và ý kiến nhân dân. Báo cáo tại phiên họp, Bộ trưởng Tài nguyên và Môi trường Đặng Quốc Khánh cho biết, việc tổ chức lấy ý kiến nhân dân từ ngày 3/1/2023 đến ngày 15/3/2023 đã được các cơ quan Trung ương, bộ, ngành, chính quyền địa phương các cấp triển khai nghiêm túc, đồng bộ, dân chủ, khoa học, công khai, minh bạch, chuyên sâu, bảo đảm thực chất và hiệu quả với nhiều hình thức đa dạng, phong phú. Đã có hơn 12 triệu lượt ý kiến, các nội dung được nhân dân quan tâm góp ý là bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; tài chính đất đai, giá đất; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất… Việc tiếp thu, giải trình ý kiến của nhân dân để hoàn thiện dự án Luật được Chính phủ thực hiện ngay trong quá trình lấy ý kiến. Phân cấp thẩm quyền thu hồi đất cho UBND cấp huyện Về một số nội dung cụ thể, Bộ trưởng Đặng Quốc Khánh cho biết, dự thảo Luật quy định Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế-xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng nhằm phát huy nguồn lực đất đai, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, phát triển hạ tầng kinh tế-xã hội theo hướng hiện đại, thực hiện chính sách an sinh xã hội, bảo vệ môi trường và bảo tồn di sản văn hóa. Đồng thời, quy định cụ thể các trường hợp thu hồi đất đối với các loại công trình công cộng từng lĩnh vực; thu hồi đất để xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, công trình sự nghiệp và một số trường hợp thật cần thiết khác. Dự thảo Luật cũng rà soát làm rõ hơn các trường hợp Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; các trường hợp thu hồi đất do vi phạm để phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan như Luật đầu tư, các Luật về thuế, làm rõ hành vi của cơ quan quản lý hoặc của người vi phạm. Dự thảo Luật đã bổ sung quy định phân cấp thẩm quyền thu hồi đất cho Ủy ban nhân dân cấp huyện không phân biệt người sử dụng đất là tổ chức hay cá nhân, trừ trường hợp thu hồi đất quốc phòng, an ninh. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất quốc phòng, an ninh sau khi có văn bản chấp thuận của Bộ trưởng Quốc phòng, Bộ trưởng Công an. Trường hợp không thống nhất ý kiến, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định. Việc quy định như dự thảo Luật nhằm bảo đảm thống nhất với Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; đẩy mạnh phân cấp phân quyền, nâng cao trách nhiệm địa phương, giảm thủ tục hành chính và có cơ chế giải quyết các trường hợp đặc thù khi chưa có sự đồng thuận hoặc có vướng mắc trong tổ chức thực hiện. Các đại biểu Quốc hội dự phiên họp sáng 9/6. Ảnh THỦY NGUYÊN Hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm cho người có đất bị thu hồi Cũng theo Bộ trưởng Tài nguyên và Môi trường, một nội dung quan trọng khác nhận được nhiều ý kiến góp ý của nhân dân là bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Dự thảo Luật nêu rõ, việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, minh bạch, kịp thời và đúng quy định của pháp luật. Người có đất bị thu hồi được bồi thường thiệt hại về đất, tài sản gắn liền với đất, chi phí đầu tư vào đất, thiệt hại do ngừng sản xuất, kinh doanh; được hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm, hỗ trợ ổn định đời sống, sản xuất, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ở; được ưu tiên lựa chọn hình thức bồi thường bằng tiền nếu có nhu cầu được bồi thường bằng tiền. Giá đất bồi thường là giá đất cụ thể của loại đất thu hồi tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Khu tái định cư phải hoàn thiện các điều kiện về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ theo quy hoạch chi tiết được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; phải phù hợp với truyền thống văn hóa, phong tục tập quán của cộng đồng dân cư nơi có đất bị thu hồi. Giá đất tái định cư là giá đất cụ thể tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Dự thảo Luật bổ sung quy định hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm đối với các trường hợp cá nhân thuộc đối tượng bảo trợ xã hội, đối tượng được hưởng chế độ trợ cấp xã hội hằng tháng, thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ. Quang cảnh phiên họp. Ảnh THỦY NGUYÊN Bảo đảm tính độc lập trong khâu xác định, thẩm định, quyết định giá đất Về giá đất, dự thảo Luật làm rõ nguyên tắc định giá đất, giá đất thị trường, căn cứ định giá đất, thông tin đầu vào để xác định giá đất, các phương pháp định giá đất; bổ sung quy định về tư vấn thẩm định giá đất. Theo đó, việc định giá đất phải bảo đảm các nguyên tắc phương pháp xác định giá đất theo nguyên tắc thị trường; tuân thủ đúng phương pháp, trình tự, thủ tục định giá đất; bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch; bảo đảm tính độc lập trong các khâu xác định giá đất, thẩm định giá đất, quyết định giá đất. Thông tin đầu vào để xác định giá đất theo các phương pháp phải bảo đảm giá đất được ghi trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đã được công chứng, chứng thực; giá đất trúng đấu giá quyền sử dụng đất mà không chịu tác động của các yếu tố gây tăng hoặc giảm giá đột biến Dự thảo Luật tiếp tục quy định bảng giá đất được ban hành hằng năm để bảo đảm giá đất phù hợp với nguyên tắc thị trường. Tuy nhiên, bổ sung quy định về chuyển tiếp thực hiện theo hướng tiếp tục sử dụng bảng giá đất hiện hành đến hết 31/12/2025 để các địa phương có đủ thời gian để xây dựng, ban hành bảng giá đất mới theo quy định mới của Luật Đất đai. Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phải phê duyệt quyết định giá đất cụ thể trong thời gian không quá 180 ngày kể từ ngày có quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết.
bảng giá đất hà nội