đ) Giao xe hoặc để cho người không đủ điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 58 của Luật Giao thông đường bộ điều khiển xe tham gia giao thông (bao gồm cả trường hợp người điều khiển phương tiện có Giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng)." 2. Công an huyện có được bắt giữ phương tiện giao thông không ?
Ngược lại nếu cho người không đủ tuổi, không đủ sức khỏe hoặc không có giấy phép lái xe mượn xe mà gây tai nạn chết người thì chủ xe phải chịu trách nhiệm hình sự theo Điều 264 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 về Tội giao cho người chưa đủ điều kiện điều khiển các phương tiện tham gia giao thông đường bộ.
giao xe cho người không đủ điều kiện là việc chủ sở hữu của xe gắn máy, xe ô tô, xe cơ giới giao xe cho một người khác điều khiển mà họ đang không có bằng lái xe, chưa đủ tuổi, không đủ năng lực hành vi, đang trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy, chất kích …
Chuyên gia Drury tại Edmunds cho rằng sẽ phải mất ít nhất hai năm nữa trước khi một lượng lớn ô tô điện được bán được ở mức giá đó. "Xe điện dưới 30.000 USD, đó là một giấc mơ. Nhưng không có gì là không thể", ông Drury nhận định. Hiện tại, khách hàng chưa
Khi tham gia giao thông trên đoạn đường không có biển báo "Cự ly tối thiểu giữa hai xe", với điều kiện mặt đường khô ráo, xe cơ giới đang chạy với tốc độ từ trên 80 km/h đến 100 km/h, người lái xe phải giữ khoảng cách an toàn với xe đang chạy liền trước tối thiểu là bao nhiêu? A. 35 m. B. 55 m
ClPUY. Hiện nay tình trạng cho mượn xe, nhất là xe 2 bánh diễn ra hết sức phổ biến trong đời sống. Vì nhiều lí do trong đó dễ thấy nhất là vì nó do tình cảm, chỗ quên biết nên nhiều người đã giao phương tiện của mình cho bạn bè, người thân mượn để di chuyển mà đôi khi chính họ cũng biết rõ rằng người đó chưa đủ điều kiện để tham gia giao thông. Rất nhiều trường hợp như thế đã bị kiểm tra và xử phạt, thậm chí là gây tai nạn chết người. Vậy quy định của pháp luật xử lí người lái xe và chủ phương tiện như thế nào trong các trường hợp ?? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết này. Căn cứ Bộ luật hình sự 2015 Bộ luật dân sự 2015 Luật giao thông đường bộ 2008 Luật xử lí vi phạm hành chính 2012 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT Nghị định 46/2016/NĐ-CP Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 412016/BGTVT Nội dung tư vấn 1. Điều kiện tham gia giao thông. Đầu tiên các bạn cần phải biết rằng phương tiện giao thông cơ giới được xem là một loại nguồn nguy hiểm cao độ vì bản thân nó khi vận hành hoặc đứng yên vẫn gây ra những thiệt hại lớn cho tài sản, sức khoẻ thậm chí là tính mạng của con người. Bộ luật dân sự 2015 quy định vấn đề này như sau Điều 601. Bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra. 1. Nguồn nguy hiểm cao độ bao gồm phương tiện giao thông vận tải cơ giới, hệ thống tải điện, nhà máy công nghiệp đang hoạt động, vũ khí, chất nổ, chất cháy, chất độc, chất phóng xạ, thú dữ và các nguồn nguy hiểm cao độ khác do pháp luật quy định. Chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ phải vận hành, sử dụng, bảo quản, trông giữ, vận chuyển nguồn nguy hiểm cao độ theo đúng quy định của pháp luật. Như vậy việc sử dụng, vận hành phương tiện phải theo đúng quy định của pháp luật, không thể tuỳ tiện theo ý chỉ quan của chủ sở hữu được. Cũng xuất phát từ tính chất trên nên luật giao thông đường bộ đã phải quy định độ tuổi và sức khoẻ của người điều khiển nhằm để đảm bảo an toàn cho cả người lái lẫn người khác khi tham gia giao thông. Cụ thể theo Điều 60 Luật giao thông đường bộ 2008 quy định như sau Điều 60. Tuổi, sức khỏe của người lái xe “a Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3; b Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi; c Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ kg trở lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc FB2; d Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; lái xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc FC; đ Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; lái xe hạng D kéo rơ moóc FD; e Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam.” Như vậy người đủ 16 tuổi trở lên sẽ được lái xe gắn máy loại xe 2 bánh có dung tích xy lanh dưới 50 cm3, và loại xe này không cần giấy phép lái xe để điều khiển. Vậy thế nào là đủ 16 tuổi? Ví dụ nếu bạn sinh ngày 01/01/2000 thì đến 0h01 ngày 01/01/2016 thì khi đó bạn được xem là “đủ 16 tuổi” Còn trường hợp lái các loại xe khác như xe máy hay còn gọi là xe mô tô, xe ô tô tải, máy kéo, xe ô tô chở người nói chung là xe ô tô thì ngoài yêu cầu về độ tuổi thì còn yêu cầu về giấy phép lái xe đi kèm để được xem là đủ điều kiện điều khiển phương tiện tham gia giao thông. Quy định về cấp giấy phép lái xe hiện nay được thực hiện theo thông tư 12/2017/TT-BGTVT, cụ thể xem bảng phân loại sau đây PHÂN HẠNG GPLX HẠNG ĐỐI TƯỢNG CẤP A1 – Xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3 – Người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật. A2 – Xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1. A3 – xe mô tô ba bánh, các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1 và các xe tương tự. A4 – các loại máy kéo nhỏ có trọng tải đến kg. B1 số tự động hay còn gọi là B11 – người KHÔNG HÀNH NGHỀ LÁI XE để điều khiển các loại xe sau đây a Ô tô số tự động chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe; b Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng số tự động có trọng tải thiết kế dưới kg; c Ô tô dùng cho người khuyết tật. B1 – cấp cho người KHÔNG HÀNH NGHỀ LÁI XE để điều khiển các loại xe sau đây a Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe; b Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới kg; c Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới kg. B2 – cấp cho NGƯỜI HÀNH NGHỀ LÁI XE để điều khiển các loại xe sau đây a Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới kg; b Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1. Hạng C – cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây a Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ kg trở lên; b Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế từ kg trở lên; c Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2. Hạng D – cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây a Ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe; b Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2 và C. Hạng E – cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây a Ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; b Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và D. Hạng F – cấp cho người đã có giấy phép lái xe các hạng B2, C, D và E để điều khiển các loại xe ô tô tương ứng kéo rơ moóc có trọng tải thiết kế lớn hơn 750 kg, sơ mi rơ moóc, ô tô khách nối toa, được quy định cụ thể như sau a Hạng FB2 cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng B2 có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1 và hạng B2; b Hạng FC cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng C có kéo rơ moóc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và hạng FB2; c Hạng FD cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng D có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D và FB2; d Hạng FE cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng E có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe ô tô chở khách nối toa và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D, E, FB2, FD. – Hạng giấy phép lái xe sử dụng cho người lái xe ô tô khách giường nằm, ô tô khách thành phố sử dụng để kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt thực hiện theo quy định tại khoản 9 và khoản 10 Điều này. Số chỗ ngồi trên xe được tính theo số chỗ trên xe ô tô khách cùng kiểu loại hoặc xe ô tô có kích thước giới hạn tương đương chỉ bố trí ghế ngồi. Để tóm gọn nội dung cho dễ hiểu thì Đối với người điều khiển xe máy hay còn gọi là xe mô tô có dung tích xy lanh từ từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3 phải có giấy phép A1 Điều khiển xe moto 2 bánh có dung tích từ 175cm3 trở lên phải có giấy phép A2 Điều khiển xe moto 3 bánh phải có giấy phép A3 Điều khiển xe ô tô số tự động chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe phải có giấy phép B1 Giấy phép B1 cũ thì chở người đến 9 chỗ ngồi, không phân biệt số sàn hay tự động ……. Nếu khi tham gia giao thông mà không có giấy phép lái xe tương ứng với loại xe đang vận hành thì người điều khiển sẽ được xem là “không đủ điều kiện theo quy định”. 2. Xử lí trường hợp giao xe cho người không đủ điều kiện tham gia giao thông như thế nào ? Tuỳ vào mức độ và tính chất hành vi gây ra mà người giao xe sẽ bị xử lí theo các quy định khác nhau. Xử lí vi phạm hành chính Trường hợp chủ phương tiện giao xe cho người không đủ điều kiện sẽ bị xử phạt theo điểm đ khoản 4 Điều 30 Nghị định 46/2016/NĐ-CP với mức phạt tiền từ đồng đến đồng đối với cá nhân, từ đồng đến đồng đối với tổ chức Điều 40. Xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ. 4. Phạt tiền từ đồng đến đồng đối với cá nhân, từ đồng đến đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây .. đ Giao xe hoặc để cho người không đủ điều kiện của Luật Giao thông đường bộ điều khiển xe tham gia giao thông bao gồm cả trường hợp người điều khiển phương tiện có giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng. Lấy ví dụ thường gặp nhất là phụ huynh thường giao xe máy cho con của mình chạy đi học và trường hợp này nếu người con từ đủ 16 tuổi thì ngoài việc người con bị phạt thì cha mẹ tức là chủ sở hửu cũng bị phạt với mức tiền từ đồng đến 1tr đồng. Ở đây cần phân biệt rằng xe gắn máy là xe có dung tích dưới 50cm3, còn xe máy hay còn gọi là xe mô tô là xe có dung tích từ 50cm3 trở lên – theo Điểm và Điều 4 Quy chuẩn 412016/BGTVT. Còn nếu trường hợp người con dưới 16 tuổi thường gặp nhất à mấy em lớp 9, lớp 10 thì các em chỉ bị phạt cảnh cáo theo quy định tại Điều 22 Luật xử lí vi phạm hành chính 2012, còn cha mẹ thì vẫn bị phạt từ đồng đến 1tr đồng. Hay nói cách khác dù người con bao nhiêu tuổi mà không đủ điều kiện tham gia giao thông không đủ tuổi, đủ tuổi mà không có GPLX thì phụ huynh, tức là người chủ sở hữu vẫn phải chịu phạt. Đây là một quy định phù hợp nhằm nâng cao ý thức của phụ huynh trong việc giao xe cho con em mình tham gia giao thông. Bởi lẽ nhiều người do nhận thức lẫn kiến thức tham gia giao thông còn hạn chế đã không điều khiển xe một cách an toàn, từ đó gây ra những hậu quả cho chính các em và những người tham gia giao thông khác. Truy cứu trách nhiệm hình sự Nếu hành vi gây ra nghiêm trọng như gây chết người hay thương tích đến mức truy cứu trách nhiệm hính sự thì người giao xe sẽ bị khởi tố theo Điều 363 và Điều 364 Bộ luật hình sự Điều 363. Tội điều động người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ. 1. Người nào có thẩm quyền mà biết rõ người không có giấy phép lái xe, không đủ sức khỏe, độ tuổi để điều khiển phương tiện hoặc người đang trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy, chất kích thích mạnh khác hoặc không đủ các điều kiện khác theo quy định của pháp luật mà vẫn điều động người đó điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ đồng đến đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm a Làm chết người; b Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; c Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%; d Gây thiệt hại về tài sản từ đồng đến dưới đồng. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm a Làm chết 02 người; b Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%; c Gây thiệt hại về tài sản từ đồng đến dưới đồng. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm a Làm chết 03 người trở lên; b Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên; c Gây thiệt hại về tài sản đồng trở lên. 4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ đồng đến đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Điều 364. Tội giao cho người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ 1. Người nào giao cho người mà biết rõ người đó không có giấy phép lái xe hoặc đang trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy, chất kích thích mạnh khác hoặc không đủ các điều kiện khác theo quy định của pháp luật điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ đồng đến đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm a Làm chết người; b Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; c Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%; d Gây thiệt hại về tài sản từ đồng đến dưới đồng. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ đồng đến đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm a Làm chết 02 người; b Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%; c Gây thiệt hại về tài sản từ đồng đến dưới đồng. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm a Làm chết 03 người trở lên; b Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên; c Gây thiệt hại về tài sản đồng trở lên. 4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ đồng đến đồng. Ở đây Điều 363 áp dụng cho người có thẩm quyền ở các cơ quan, tổ chức vì trong trường hợp này chủ sở hữu phương tiện là cơ quan, tổ chức chứ không phải là cá nhân cụ thể. Còn nếu chủ sở hữu phương tiện là cá nhân thì khi đó người chủ phương tiện sẽ bị khởi tố theo Điều 164 Bộ luật hình sự. Có thể thấy mức phạt tù trong hai trường hợp trên có thể lên đến 07 năm tù thậm chí 12 năm tù nên khi giao xe cho người khác thì chúng ta phải hết sức lưu ý bởi lẽ hậu quả một khi đã xảy ra thì không thể nào thay đổi được. Đặc biệt là các bậc phụ huynh nên trang bị cho mình kiến thức và một cách giáo dục đúng đắn cho con em mình, tuyệt đối không giao xe mà biết rõ là không phù hợp với độ tuổi để các em đi học. Phải giáo dục từ những điều nhỏ nhất để các em dần hình thành cho mình một thói quen sống tuân thủ pháp luật. Trên đây là những vấn đề pháp lí liên quan đến trường hợp giao xe cho người không đủ điều kiện điều khiển. Hy vọng bài viết sẽ hữu ích cho các bạn Thông tin liên hệ Luật Sư X Trên đây là nội dung tư vấn về Hãy cẩn thận khi giao xe cho người không đủ điều kiện lái xe. Mọi thắc mắc về thủ tục pháp lý có liên quan. Quý khách vui lòng liên hệ Luật Sư X để được hỗ trợ, giải đáp. Gọi ngay cho chúng tôi qua hotline
Tôi có cho đứa cháu 17 tuổi mượn chiếc xe máy hiệu Wave Alpha 110cc đi mua đồ, vô tình trong lúc đi cháu có gây tai nạn làm cho người khác bị gãy chân. Tôi muốn biết trong trường hợp này tôi có bị truy cứu trách nhiệm vì cho mượn xe hay không? Rất mong sớm nhận được câu trả lời, tôi xin cảm ơn. Giao xe cho người chưa đủ tuổi điều khiển, chủ xe bị phạt thế nào? Cho mượn xe máy gây tai nạn ai là người chịu trách nhiệm bồi thường? Giao xe cho người chưa đủ tuổi điều khiển mà gây tai nạn, chủ xe có thể bị đi tù? Giao xe cho người chưa đủ tuổi điều khiển, chủ xe bị phạt thế nào?Căn cứ theo điểm đ khoản 5 Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP thì người nào giao xe cho người không đủ điều kiện điều khiển xe tham gia giao thông sẽ bị phạt tiền từ đồng đến đồng đối với cá nhân, từ đồng đến đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô cứ Điều 58 Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định Người lái xe tham gia giao thông phải đủ độ tuổi, sức khoẻ quy định tại Điều 60 của Luật này và có giấy phép lái xe phù hợp với loại xe được phép điều khiển do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cứ theo Điều 60 Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định về tuổi, sức khỏe của người lái xe như sau1. Độ tuổi của người lái xe quy định như saua Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;b Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;c Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ kg trở lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc FB2;d Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; lái xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc FC;đ Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; lái xe hạng D kéo rơ moóc FD;e Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với Người lái xe phải có sức khỏe phù hợp với loại xe, công dụng của xe. Bộ trưởng Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe, việc khám sức khỏe định kỳ đối với người lái xe ô tô và quy định về cơ sở y tế khám sức khoẻ của người lái vậy trong trường hợp của anh cho cháu mượn xe khi người mượn chưa đủ điều kiện điều khiển xe máy thì có thể bị phạt vi phạm hành chính từ đồng đến xe cho người chưa đủ tuổi điều khiển và gây tai nạn thì người chủ phương tiện có thể bị phạt tù?Cho mượn xe máy gây tai nạn ai là người chịu trách nhiệm bồi thường?Theo Điều 601 Bộ luật Dân sự 2015 quy định phương tiện giao thông vận tải, cơ giới trường hợp này là xe máy được xem là nguồn nguy hiểm cao độ. Chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ phải vận hành, sử dụng, bảo quản, trông giữ, vận chuyển nguồn nguy hiểm cao độ theo đúng quy định của pháp luật. Chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ phải bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra; nếu chủ sở hữu đã giao cho người khác chiếm hữu, sử dụng thì người này phải bồi thường, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Trường hợp chủ sở hữu, người chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ có lỗi trong việc để nguồn nguy hiểm cao độ bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật thì phải liên đới bồi thường thiệt vậy việc cho mượn xe máy và người mượn xe gây tai nạn thì người gây tai nạn sẽ chịu trách nhiệm. Tuy nhiên trường hợp người chủ xe cho người khác mượn, sử dụng trái pháp luật thì cũng phải cùng chịu bồi thường thiệt xe cho người chưa đủ tuổi điều khiển mà gây tai nạn, chủ xe có thể bị đi tù?Căn cứ Điều 264 Bộ luật Hình sự 2015 Sửa đổi bởi khoản 76 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định người nào giao phương tiện giao thông cho người mà biết rõ người đó không có giấy phép lái xe hoặc không đủ các điều kiện khác theo quy định của pháp luật điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thì bị phạt như sau- Bị phạt tiền từ đồng đến đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm nếu người gây tai nạn vi phạm một trong các lỗi sau1/ Làm chết người;2/ Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;3/ Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;4/ Gây thiệt hại về tài sản từ đồng đến dưới Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ đồng đến đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm1/ Làm chết 02 người;2/ Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;3/ Gây thiệt hại về tài sản từ đồng đến dưới Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm1/ Làm chết 03 người trở lên;2/ Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;3/ Gây thiệt hại về tài sản đồng trở vậy việc giao xe cho người chưa đủ tuổi điều khiển mà gây tai nạn, người chủ xe có thể bị phạt tiền hoặc phạt tù tùy theo mức độ thiệt hại của sự việc.
Lỗi giao xe cho người không đủ điều kiện điều khiển xe máy tham gia giao thông thì bị phạt như thế nào? Tôi đã đưa xe của mình cho em họ tôi đi chơi với bạn và bị cảnh sát giao thông bắt nhưng em họ tôi lại chưa có Giấy phép lái xe. Cho tôi hỏi tôi có bị phạt không? Điều kiện của người lái xe máy khi tham gia giao thông theo quy định mới nhất hiện nay Để có Giấy phép lái xe hạng A1 thì người học lái xe cần đáp ứng những điều kiện gì? Hành vi giao xe cho người không đủ điều kiện điều khiển xe gắn máy tham gia giao thông sẽ bị xử phạt như thế nào? Điều kiện của người lái xe máy khi tham gia giao thông theo quy định mới nhất hiện nayTheo Điều 58 Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định điều kiện của người lái xe tham gia giao thông như sauĐiều kiện của người lái xe tham gia giao thông1. Người lái xe tham gia giao thông phải đủ độ tuổi, sức khoẻ quy định tại Điều 60 của Luật này và có giấy phép lái xe phù hợp với loại xe được phép điều khiển do cơ quan nhà nước có thẩm quyền tập lái xe ô tô khi tham gia giao thông phải thực hành trên xe tập lái và có giáo viên bảo trợ tay Người lái xe khi điều khiển phương tiện phải mang theo các giấy tờ saua Đăng ký xe;b Giấy phép lái xe đối với người điều khiển xe cơ giới quy định tại Điều 59 của Luật này;c Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới quy định tại Điều 55 của Luật này;d Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ đó, người lái xe tham gia giao thông phải đủ độ tuổi, sức khoẻ theo quy định và có giấy phép lái xe phù hợp với loại xe được phép điều khiển do cơ quan nhà nước có thẩm quyền vi giao xe cho người không đủ điều kiện điều khiển xe gắn máy tham gia giao thông sẽ bị xử phạt như thế nào?Để có Giấy phép lái xe hạng A1 thì người học lái xe cần đáp ứng những điều kiện gì?Căn cứ theo khoản 1, khoản 2 Điều 7 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định điều kiện đối với người học lái xe như sauĐiều kiện đối với người học lái xe1. Là công dân Việt Nam, người nước ngoài được phép cư trú hoặc đang làm việc, học tập tại Việt Đủ tuổi tính đến ngày dự sát hạch lái xe, sức khỏe, trình độ văn hóa theo quy định; đối với người học để nâng hạng giấy phép lái xe, có thể học trước nhưng chỉ được dự sát hạch khi đủ tuổi theo quy khoản 2 Điều 59 Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định về giấy phép lái xe như sauGiấy phép lái xe...2. Giấy phép lái xe không thời hạn bao gồm các hạng sau đâya Hạng A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3;b Hạng A2 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1;c Hạng A3 cấp cho người lái xe mô tô ba bánh, các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1 và các xe tương theo khoản 1 Điều 60 Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định về tuổi, sức khỏe của người lái xeTuổi, sức khỏe của người lái xe1. Độ tuổi của người lái xe quy định như saua Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;b Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;c Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ kg trở lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc FB2;d Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; lái xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc FC;đ Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; lái xe hạng D kéo rơ moóc FD;e Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với đó, giấy phép lái xe hạng A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3. Để lái được xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự theo quy định phải là người từ đủ 18 tuổi trở lên. Như vậy, để điều khiển xe máy thì phải có Giấy phép lái xe hạng A1 thì người học lái xe phải- Là công dân Việt Nam, người nước ngoài được phép cư trú hoặc đang làm việc, học tập tại Việt Nam;- Từ đủ 18 tuổi trở lên tính đến ngày dự sát hạch lái xe, có sức khỏe và trình độ văn hóa theo quy vi giao xe cho người không đủ điều kiện điều khiển xe gắn máy tham gia giao thông sẽ bị xử phạt như thế nào?Theo quy định tại khoản 5 Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm d khoản 17 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP như sauXử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ...5. Phạt tiền từ đồng đến đồng đối với cá nhân, từ đồng đến đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đâya Tự ý cắt, hàn, đục lại số khung, số máy; đưa phương tiện đã bị cắt, hàn, đục lại số khung, số máy trái quy định tham gia giao thông;b Tẩy xóa, sửa chữa hoặc giả mạo hồ sơ đăng ký xe;c Tự ý thay đổi khung, máy, hình dáng, kích thước, đặc tính của xe;d Khai báo không đúng sự thật hoặc sử dụng các giấy tờ, tài liệu giả để được cấp lại biển số, Giấy đăng ký xe;đ Giao xe hoặc để cho người không đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 58 của Luật Giao thông đường bộ điều khiển xe tham gia giao thông bao gồm cả trường hợp người điều khiển phương tiện có Giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng hoặc đang trong thời gian bị tước quyền sử dụng;e Không chấp hành việc thu hồi Giấy đăng ký xe, biển số xe theo quy định;g Đưa phương tiện không có Giấy đăng ký xe tham gia giao thông hoặc có nhưng đã hết hạn sử dụng; đưa phương tiện có Giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời, phương tiện có phạm vi hoạt động hạn chế tham gia giao thông quá thời hạn, tuyến đường, phạm vi cho phép;h Đưa phương tiện có Giấy đăng ký xe nhưng không do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc bị tẩy xóa tham gia giao thông; đưa phương tiện có Giấy đăng ký xe nhưng không đúng với số khung số máy của xe tham gia giao thông;i Lắp đặt, sử dụng thiết bị thay đổi biển số trên xe trái quy định;k Đưa phương tiện không gắn biển số đối với loại xe có quy định phải gắn biển số tham gia giao thông; đưa phương tiện gắn biển số không đúng với Giấy đăng ký xe hoặc gắn biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp tham gia giao đó, người giao xe cho người không đủ điều kiện điều khiển xe tham gia giao thông bao gồm cả trường hợp người điều khiển phương tiện có Giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng hoặc đang trong thời gian bị tước quyền sử dụng thì bị phạt tiền từ đồng đến đồng đối với cá nhân. Trường hợp bạn giao xe gắn máy cho em họ bạn chưa có Giấy phép lái xe thì bị phạt tiền từ đồng đến theo quy định nêu trên.
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ T, TỈNH BÌNH DƯƠNGBẢN ÁN 88/2019/HS-ST NGÀY 05/07/2019 VỀ TỘI GIAO CHO NGƯỜI KHÔNG ĐỦ ĐIỀU KIỆN ĐIỀU KHIỂN PHƯƠNG TIỆN THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘNgày 05 tháng 7 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã T, tỉnh Bình Dương xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số 78/2019/TLST-HS ngày 27 tháng 5 năm 2019 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 79/2019/QĐXXST-HS ngày 19 tháng 6 năm 2019 đối với bị cáoHọ và tên Hồ Văn A, sinh năm 1982, tại tỉnh An Giang; hộ khẩu thường trú Ấp P, xã T, huyện Th, tỉnh An Giang; tạm trú Ấp 1, xã H, thị xã T, tỉnh Bình Dương; nghề nghiệp Công nhân; trình độ học vấn 03/12, dân tộc Kinh; giới tính Nam; tôn giáo Không; quốc tịch Việt Nam; con ông Hồ Văn M, sinh năm 1953 và bà Nguyễn Thị G, sinh năm 1953; bị cáo có vợ tên Nguyễn Thị Kim T1, sinh năm 1982 và có hai con, lớn sinh năm 2002, nhỏ sinh năm 2009; tiền án, tiền sự Không; bị cáo tại ngoại, có Bị hại1. Ông Danh Th, sinh năm 1985; địa chỉ Ấp A, xã Đ, huyện G, tỉnh Kiên Giang đã chết.Người đại diện hợp pháp của bị hại Danh Th+ Bà Thạch Thị H, sinh năm 1982; địa chỉ 290/3, khu phố 2, phường A, thị xã Th, tỉnh Bình Dương vợ bị hại, có mặt.+ Bà Lục Thị H1, sinh năm 1964; địa chỉ thường trú Ấp A, xã Đ, huyện G, tỉnh Kiên Giang; tạm trú Ấp 1, xã H, thị xã T, tỉnh Bình Dương mẹ ruột của bị hại.+ Ông Danh L1, sinh năm 1966; địa chỉ thường trú Ấp A, xã Đ, huyện G, tỉnh Kiên Giang; hiện đang chấp hành án tại Phân trại số 2, Trại Giam Kênh 7 cục C10, Bộ Công an, ấp K, xã Đ, huyện A, tỉnh Kiên Giang cha ruột của bị hại.Bà Lục Thị H1 và ông Danh L1 ủy quyền tham gia tố tụng cho bà Thạch Thị H theo giấy ủy quyền ngày 17/6/2019 và ngày 11/6/2019.2. Châu Thanh V, sinh năm 2005; địa chỉ Ấp A, xã Đ, huyện G, tỉnh Kiên Giang đã chết.Người đại diện hợp pháp của bị hại Châu Thanh V+ Bà Lục Thị H1, sinh năm 1964; địa chỉ thường trú Ấp A, xã Đ, huyện G, tỉnh Kiên Giang; tạm trú Ấp 1, xã H, thị xã T, tỉnh Bình Dương mẹ ruột của bị hại, có mặt.+ Ông Châu T, sinh năm 1978; địa chỉ 22/6B, tổ 8, khu phố 1B, phường T, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh cha ruột của bị hại, có Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Hồ Nhựt L, sinh năm 2002; địa chỉ Ấp P, xã T, huyện Th, tỉnh An Giang. Người đại diện hợp pháp Bà Nguyễn Thị Kim T1, sinh năm 1982; địa chỉ Ấp P, xã T, huyện Th, tỉnh An Giang, có DUNG VỤ ÁNTheo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sauHồ Văn A là cha ruột của Hồ Nhựt L. Khoảng tháng 3/2017, L đến xã H, thị xã T, tỉnh Bình Dương để làm công nhân. Khoảng tháng 3/2018, A mua xe mô tô biển số và đứng tên đăng ký chủ sở hữu. Do không có phương tiện đi lại nên L gọi điện thoại xin A gửi xe mô tô biển số lên Bình Dương cho L sử dụng. Biết rõ L là người chưa đủ tuổi điều khiển xe mô tô và chưa có giấy phép lái xe hạng A1 theo quy định nhưng A vẫn đồng ý giao xe cho L để sử 19 giờ 30 phút ngày 27/5/2018, L điều khiển xe mô tô biển số lưu thông trên đường ĐT747A theo hướng đi từ Ngã tư lô 349 về hướng Công an xã H. Khi lưu thông đến đoạn đường thuộc ấp 1, xã H, thị xã T, tỉnh Bình Dương, L điều khiển xe mô tô biển số chuyển hướng rẽ trái sang phần đường ngược chiều. Do L điều khiển xe mô tô không chú ý quan sát và không nhường đường cho các phương tiện lưu thông trên phần đường ngược chiều nên va chạm với xe mô tô biển số do ông Danh Th điều khiển chở Châu Thanh V. Hậu quả làm hai xe mô tô hư hỏng nặng, L bị thương tích nhẹ còn ông Th và V bị thương tích nặng được đưa đến Bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Dương cấp cứu và tử vong vào ngày 28/5/ quả khám nghiệm hiện trường và thực nghiệm điều tra xác định Hiện trường vụ tai nạn giao thông đường bộ xảy ra trên đoạn ĐT747A thuộc ấp 1, xã H, thị xã T, tỉnh Bình Dương. Đoạn đường xảy ra vụ tai nạn là đoạn đường thẳng tầm nhìn không bị che khuất, mặt đường được trải nhựa bằng phẳng rộng 14 mét, có hai vạch sơn trắng song song liên tục giữa đường chia mặt đường thành hai phần bằng, nhau mỗi phần đường rộng 07 mét thành hai chiều lưu thông riêng biệt, mỗi phần đường có vạch sơn không liên tục chia phần đường thành hai làn đường, mỗi làn đường rộng 3,50 trình điều tra, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thị xã T tạm giữ- 01 Một xe mô tô biển số 01 Một xe mô tô biển số 01 Một Giấy phép lái xe hạng A1 mang tên Danh Th;- 01 Một Giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô biển số 01 Một Giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô biển số 01 Một Giấy chứng minh nhân dân mang tên Hồ Nhựt Biên bản khám nghiệm tử thi ngày 28/5/2018 và Bản kết luận giám định pháp y tử thi số 385B/PC54-GĐPY ngày 01/6/2019 của Phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Bình Dương kết luận Nguyên nhân chết của nạn nhân Châu Thanh V do Chấn thương sọ não, vỡ xương hộp sọ, dập não, xuất huyết Biên bản khám nghiệm tử thi ngày 28/5/2018 và Bản kết luận giám định pháp y tử thi số 385B/PC54-GĐPY ngày 01/6/2019 của Phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Bình Dương kết luận Nguyên nhân chết của nạn nhân Danh Th do Chấn thương sọ não, vỡ xương hộp sọ, dập não, xuất huyết Bản kết luận giám định pháp y về độ tuổi số 991/ĐT/2018 ngày 05/12/2018 của Trung tâm pháp y - Sở Y tế tỉnh Đồng Nai kết luận độ tuổi của Hồ Nhựt L là 17 tuổi +/- 06 tháng kể từ ngày giám định 04/12/2018. Do đó, khi thực hiện hành vi vi phạm pháp luật Hồ Nhựt L 15 tuổi, 11 tháng, 23 ngày nên chưa đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự. Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thị xã T ra quyết định không khởi tố vụ án hình sự đối với Hồ Nhựt với xe mô tô biển số do ông Danh Th đứng tên đăng ký chủ sở hữu. Ngày 04/01/2019, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thị xã T ra Quyết định xử lý vật chứng số 33, trả lại xe mô tô biển số cùng với Giấy chứng nhận đăng ký xe và Giấy phép lái xe hạng A1 mang tên Danh Th cho bà Thạch Thị H là vợ của ông trách nhiệm dân sựNgười đại diện hợp pháp của bị hại Danh Th yêu cầu bị cáo bồi thường chi phí điều trị cho bị hại trước khi chết, chi phí chuyển xác về quê, chi phí mai táng, chi phí sửa chữa phương tiện, chi phí cấp dưỡng nuôi con và tổn thất tinh thần tổng cộng là đồng hai trăm triệu đồng. Người đại diện hợp pháp của bị hại Châu Thanh V yêu cầu bị cáo bồi thường chi phí vận chuyển xác về quê, chi phí mai táng và tổn thất tinh thần là đồng năm mươi triệu đồng. Bị cáo chưa bồi trạng số 80/CT-VKS-TU ngày 17/5/2019 của Viện kiểm sát nhân dân thị xã T truy tố bị cáo Hồ Văn A về tội “Giao cho người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ” theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 264 Bộ luật Hình phiên tòaBà Thạch Thị H là đại diện hợp pháp của bị hại Danh Th yêu cầu bị cáo bồi thường đồng bao gồm Chi phí điều trị trước khi chết là đồng, chi phí sửa chữa phương tiện là đồng, chi phí chuyển xác về quê là đồng, chi phí mai táng là đồng, tiền cấp dưỡng nuôi 02 hai con của Danh Th một lần đến 18 tuổi là đồng, tổn thất tinh thần là đồng. Về trách nhiệm hình sự Đề nghị Hội đồng xét xử giải quyết theo quy định pháp Lục Thị H1 và ông Châu T là đại diện hợp pháp của bị hại Châu Thanh V yêu cầu bị cáo bồi thường đồng bao gồm Chi phí chuyển xác về quê là đồng, chi phí mai táng là đồng và tổn thất tinh thần là đồng. Về trách nhiệm hình sự Đề nghị Hội đồng xét xử giải quyết theo quy định pháp diện hợp pháp của Hồ Nhựt L là bà Nguyễn Thị Kim T1 trình bày Bà T1 là vợ của bị cáo Hồ Văn A và là mẹ ruột của Hồ Nhựt L. Do hoàn cảnh gia đình khó khăn, không biết gia đình bị hại ở đâu và Hồ Nhựt L cũng bị thương tích sau tai nạn nên gia đình chưa bồi thường hỗ trợ cho gia đình bị diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã T phát biểu Giữ nguyên quan điểm truy tố đối với bị cáo như nội dung cáo trạng. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cãi; bị cáo phạm tội lần đầu và thuộc trường hơp ít nghiêm trọng. Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điểm a, khoản 2 Điều 264 và các điểm i, s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự xử phạt bị cáo Hồ Văn A từ 09 chín đến 12 mười hai tháng trách nhiệm dân sự Tại phiên tòa, bị cáo và đại diện bị hại đã thỏa thuận thống nhất số tiền bồi thường thiệt hại. Căn cứ Điều 584, 585, 591 Bộ luật Dân sự, đề nghị Hội đồng xét xử ghi nhận sự thỏa thuận Bị cáo có trách nhiệm bồi thường cho đại diện hợp pháp của bị hại Danh Th là đồng hai trăm triệu đồng và bồi thường cho đại diện hợp pháp của bị hại Châu Thanh V là đồng năm mươi triệu đồng.Về xử lý vật chứng và biện pháp tư pháp Đối với xe mô tô, Giấy chứng nhận đăng ký xe biển số và Giấy phép lái xe hạng A1 mang tên Danh Th, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thị xã T đã ra quyết định trả lại cho bà Thạch Thị H là phù hợp. Đề nghị Hội đồng xét xử tuyên trả lại xe mô tô và Giấy chứng nhận đăng ký xe biển số cho bị cáo Hồ Văn A vì là tài sản hợp pháp của bị cáo, đồng thời tuyên trả lại cho Hồ Nhựt L một giấy chứng minh nhân dân tên Hồ Nhựt phiên tòa, bị cáo đã thừa nhận hành vi phạm tội như cáo trạng đã truy tố, lời nói sau cùng bị cáo hối hận về hành vi của mình, bị cáo đồng ý bồi thường thiệt hại cho gia đình bị hại như yêu cầu của đại diện bị hại. Bị cáo xin Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt để bị cáo có điều kiện đi làm chăm lo cho gia đình và bồi thường thiệt hại cho gia đình bị ĐỊNH CỦA TÒA ÁNTrên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử định như sau[1] Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Viện kiểm sát, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, không ai có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng.[2] Tại phiên tòa, bị cáo Hồ Văn A đã khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội như nội dung cáo trạng đã truy tố. Lời khai nhận tội của bị cáo phù hợp với lời khai của những người tham gia tố tụng và phù hợp những tài liệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử có đủ cơ sở kết luận Bị cáo Hồ Văn A biết rõ Hồ Nhựt L chưa đủ tuổi điều khiển xe mô tô, không có giấy phép lái xe theo quy định nhưng vẫn giao xe mô tô biển số do A đứng tên đăng ký chủ sở hữu cho L sử dụng. Do đó, ngày 27/5/2018 L điều khiển xe không đúng quy định gây tai nại giao thông làm chết 02 bị hại Danh Th và Châu Thanh V. Bị cáo là người có đủ năng lực chịu trách nhiệm hình sự. Hành vi của bị cáo đủ yếu tố cấu thành tội “Giao cho người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ” theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 264 Bộ luật Hình sự. Như vậy, cáo trạng của Viện kiểm sát truy tố bị cáo về tội danh và điều khoản như trên là có căn cứ, đúng pháp luật.[3] Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự Không có.[4] Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự và nhân thân bị cáo Bị cáo sau khi phạm tội có thái độ thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; bị cáo phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng. Đây là những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm i, s khoản 1, Điều 51 Bộ luật Hình sự. Bị cáo có nhân thân tốt, chưa có tiền án, tiền sự.[5] Hành vi của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, đã vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ, gián tiếp gây thiệt hại cho tính mạng của 02 người. Do đó, đối với hành vi của bị cáo cần phải có hình phạt tương xứng với tính chất, mức độ phạm tội mà bị cáo đã thực hiện, cách ly bị cáo khỏi đời sống xã hội một thời gian để cải tạo, giáo dục bị cáo, đồng thời cũng nhằm răn đe và phòng ngừa chung. Tuy nhiên, khi quyết định hình phạt cần xem xét toàn diện về nhân thân, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với bị cáo.[6] Về trách nhiệm dân sự Người đại diện hợp pháp của bị hại Danh Th yêu cầu bị cáo bồi thường chi phí điều trị tại bệnh viện trước khi chết, chi phí chuyển xác về quê án táng, chi phí mai táng, chi phí sửa chữa phương tiện, chi phí cấp dưỡng nuôi con và tổn thất tinh thần với số tiền là đồng. Người đại diện hợp pháp của bị hại Châu Thanh V yêu cầu bồi thường chi phí vận chuyển xác về quê an táng, chi phí mai táng và tổn thất tinh thần với số tiền là đồng. Đây là những chi phí bồi thường khi tính mạng bị xâm phạm phù hợp theo quy định pháp luật và tại phiên tòa, bị cáo đồng ý bồi thường số tiền trên nên Hội đồng xét xử ghi nhận.[7] Về xử lý vật chứng và biện pháp tư phápĐối với xe mô tô, Giấy chứng nhận đăng ký mô tô biển số và Giấy phép lái xe hạng A1 mang tên Danh Th, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thị xã T trả lại cho bà Thạch Thị H là phù với xe mô tô và Giấy chứng nhận đăng ký biển số là tài sản hợp pháp của bị cáo nên cần trả lại cho bị cáo Hồ Văn với Giấy chứng minh nhân dân tên Hồ Nhựt L là giấy tờ tùy thân, không liên quan đến hành vi phạm tội, cần trả lại cho Hồ Nhựt L.[8] Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa về tội danh, hình phạt, trách nhiệm dân sự và biện pháp xử lý vật chứng là phù hợp.[9] Về án phí Bị cáo bị kết án nên phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Bị cáo phải bồi thường cho bị hại nên chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy các lẽ trên, QUYẾT ĐỊNH- Căn cứ vào các Điều 106, 136, 260, 308, 331, 333 Bộ luật Tố tụng hình sự; - Căn cứ điểm i, s khoản 1 Điều 51; Điều 38; điểm a khoản 2 Điều 264 Bộ luật Hình sự;- Căn cứ các Điều 584, 585, 589, 591 Bộ luật Dân sự;- Căn cứ Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, 1. Về trách nhiệm hình sự Tuyên bố bị cáo Hồ Văn A phạm tội “a”.Xử phạt bị cáo Hồ Văn A 09 chín tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt thi hành Về trách nhiệm dân sựGhi nhận sự thỏa thuận giữa bị cáo Hồ Văn A và người đại diện hợp pháp của bị hại như sauBị cáo Hồ Văn A có trách nhiệm bồi thường cho đại diện hợp pháp của bị hại Danh Th gồm Ông Danh L, bà Lục Thị H1 và bà Thạch Thị H số tiền đồng Hai trăm triệu đồng.Bị cáo Hồ Văn A có trách nhiệm bồi thường cho đại diện hợp pháp của bị hại Châu Thanh V gồm Bà Lục Thị H1 và ông Châu T số tiền đồng Năm mươi triệu đồng.Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì còn phải thanh toán cho người được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành Về xử lý vật chứngHoàn trả cho bị cáo Hồ Văn A 01 một xe mô tô và 01 một Giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô biển số nhãn hiệu SeaSports, số khung 110*200134767*, số máy 2FMH*02234767*, màu sơn Xanh, dán tem Wave, không có dè trước, không yên ngồi, không cánh bửng; phần đầu xe hai phuộc, niềng, đèn, gương chiếu hậu bị gãy nát, xe hư hỏng nặng, xe không nổ máy không kiểm tra bên trả cho Hồ Nhựt L 01 một giấy chứng minh nhân dân tên Hồ Nhựt L, sinh ngày 09/10/2002, số 352619920.Theo biên bản giao, nhận vật chứng ngày 23/5/2019.4. Về án phí- Án phí hình sự sơ thẩm Bị cáo Hồ Văn A phải chịu đồng Hai trăm nghìn đồng.- Án phí dân sự sơ thẩm Bị cáo Hồ Văn A phải chịu đồng Mười hai triệu năm trăm nghìn đồng.Bị cáo, người đại diện hợp pháp của bị hại và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.
Mức phạt đối với người chưa đủ tuổi lái xe mô tô, xe gắn máy Ảnh minh họa 1. Điều kiện về tuổi lái xe của người tham gia giao thông Theo khoản 1 Điều 53 Luật Giao thông đường bộ 2008, người lái xe tham gia giao thông phải đáp ứng các điều kiện về độ tuổi, sức khỏe quy định tại Điều 60 Luật Giao thông đường bộ 2008 và có giấy phép lái xe phù hợp với loại xe được phép điều khiển do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. Người tập lái xe ô tô khi tham gia giao thông phải thực hành trên xe tập lái và có giáo viên bảo trợ tay lái. Theo đó, điều kiện về tuổi và sức khỏe của người lái xe quy định như sau - Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3; - Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi; - Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ kg trở lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc FB2; - Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; lái xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc FC; - Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; lái xe hạng D kéo rơ moóc FD; - Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam. Người lái xe phải có sức khỏe phù hợp với loại xe, công dụng của xe. Bộ trưởng Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe, việc khám sức khỏe định kỳ đối với người lái xe ô tô và quy định về cơ sở y tế khám sức khoẻ của người lái xe. 2. Mức phạt đối với người chưa đủ tuổi lái xe mô tô, gắn máy Căn cứ khoản 11 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP, mức phạt đối với người chưa đủ tuổi lái xe quy định như sau - Phạt cảnh cáo người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển xe mô tô, xe gắn máy kể cả xe máy điện và các loại xe tương tự xe mô tô hoặc điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô. - Phạt tiền từ đồng - đồng đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên; Như vậy, người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển xe mô tô, xe gắn máy sẽ áp dụng hình thức xử phạt hành chính nhẹ nhất đó là phạt cảnh cáo. Từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi, có thể bị phạt tiền lên đến đồng. 3. Mức phạt đối với hành vi giao xe cho người chưa đủ tuổi lái xe Theo khoản 5 Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, hành vi giao xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô hoặc để cho người không đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 58 của Luật Giao thông đường bộ 2008 điều khiển xe tham gia giao thông bao gồm cả trường hợp người điều khiển phương tiện có Giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng hoặc đang trong thời gian bị tước quyền sử dụng có thể chịu các mức phạt như sau - Phạt tiền từ đồng đến đồng đối với cá nhân là chủ phương tiện; - Phạt tiền từ đồng đến đồng đối với tổ chức là chủ phương tiện. Như Mai Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info
giao xe cho người không đủ điều kiện